Việc hiểu rõ về bảng mã vùng điện thoại của 34 tỉnh thành Việt Nam là điều quan trọng đối với nhiều người, đặc biệt là trong thời đại kỹ thuật số ngày nay. Bảng mã vùng điện thoại không chỉ giúp xác định vùng miền mà còn hỗ trợ trong việc liên lạc và giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng nhau khám phá cách tra cứu bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam qua bài viết sau của Giaotrinhhay.
Hướng dẫn cách tra cứu bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam
Cách thứ nhất: Tra cứu bằng google
Với một chiếc smartphone, tablet, laptop có kết nối internet là bạn có thể tra cứu mã vùng điện thoại mọi lúc mọi nơi. Vào google và gõ “mã vùng số điện thoại tỉnh/thành phố” sẽ nhận ngay kết quả như mong muốn.

Cách thứ hai: Tra cứu qua sms
Trong trường hợp khẩn cấp, không có internet bạn hãy thử cách gửi sms. Đây là dịch vụ gửi tin nhắn của Vinaphone và sẽ có khoản phí nhất định. Soạn tin nhắn theo cú pháp DB [cách] X [cách] SĐT gửi 991. Trong đó, DB là danh bạ, X là mã vùng số điện thoại và SĐT là viết tắt của số điện thoại cần tra. Kết quả sẽ được gửi về qua tin nhắn ngay lập tức.
Tham khảo bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam
(1) Mã vùng các tỉnh/thành phố giữ nguyên (11 tỉnh/thành phố)
| STT | Tỉnh/ thành phố | Mã vùng |
| 1. | Cao Bằng | 206 |
| 2. | Điện Biên | 215 |
| 3. | Hà Nội | 24 |
| 4. | Hà Tĩnh | 239 |
| 5. | Lai Châu | 213 |
| 6. | Lạng Sơn | 205 |
| 7. | Nghệ An | 238 |
| 8. | Quảng Ninh | 203 |
| 9. | Sơn La | 212 |
| 10. | Thanh Hóa | 237 |
| 11. | Thừa Thiên – Huế | 234 |
(2) Mã vùng các tỉnh, thành phố trước sắp xếp (52 Tỉnh/TP) và Mã vùng dự kiến sau sắp xếp (23 tỉnh/TP)
| STT | Tỉnh/thành phố | Mã vùng hiện hành | STT | Tỉnh/thành phố (tên mới) | Mã vùng mới (dự kiến) | Mã vùng tạm thời |
| Lào Cai | 214 | 1. | Lào Cai | 214 | 214, 216 | |
| Yên Bái | 216 | |||||
| Thái Nguyên | 208 | 2. | Thái Nguyên | 208 | 208, 209 | |
| Bắc Cạn | 209 | |||||
| Hải Phòng | 225 | 3. | Hải Phòng | 225 | 225, 220 | |
| Hải Dương | 220 | |||||
| Tuyên Quang | 207 | 4. | Tuyên Quang | 207 | 207, 219 | |
| Hà Giang | 219 | |||||
| Phú Thọ | 210 | 5. | Phú Thọ | 210 | 210, 211, 218 | |
| Vĩnh Phúc | 211 | |||||
| Hòa Bình | 218 | |||||
| Bắc Ninh | 222 | 6. | Bắc Ninh | 222 | 222, 204 | |
| Bắc Giang | 204 | |||||
| Hưng Yên | 221 | 7. | Hưng Yên | 221 | 221, 227 | |
| Thái Bình | 227 | |||||
| Ninh Bình | 229 | 8. | Ninh Bình | 229 | 229, 226, 228 | |
| Hà Nam | 226 | |||||
| Nam Định | 228 | |||||
| Quảng Trị | 233 | 9. | Quảng Trị | 233 | 233, 232 | |
| Quảng Bình | 232 | |||||
| Đà Nẵng | 236 | 10. | Đà Nẵng | 236 | 236, 235 | |
| Quảng Nam | 235 | |||||
| Quảng Ngãi | 255 | 11. | Quảng Ngãi | 255 | 255, 260 | |
| Kon Tum | 260 | |||||
| Gia Lai | 269 | 12. | Gia Lai | 269 | 269, 256 | |
| Bình Định | 256 | |||||
| Khánh Hoà | 258 | 13. | Khánh Hoà | 258 | 258, 259 | |
| Ninh Thuận | 259 | |||||
| Lâm Đồng | 263 | 14. | Lâm Đồng | 263 | 263, 252, 261 | |
| Bình Thuận | 252 | |||||
| Đắk Nông | 261 | |||||
| Đắk Lắk | 262 | 15. | Đắk Lắk | 262 | 262, 257 | |
| Phú Yên | 257 | |||||
| Hồ Chí Minh | 28 | 16. | Hồ Chí Minh | 28 | 28, 254, 274 | |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 254 | |||||
| Bình Dương | 274 | |||||
| Đồng Nai | 251 | 17. | Đồng Nai | 251 | 251, 271 | |
| Bình Phước | 271 | |||||
| Tây Ninh | 276 | 18. | Tây Ninh | 276 | 276, 272 | |
| Long An | 272 | |||||
| Cần Thơ | 292 | 19. | Cần Thơ | 292 | 292, 299, 293 | |
| Sóc Trăng | 299 | |||||
| Hậu Giang | 293 | |||||
| Vĩnh Long | 270 | 20. | Vĩnh Long | 270 | 270, 275, 294 | |
| Bến Tre | 275 | |||||
| Trà Vinh | 294 | |||||
| Đồng Tháp | 277 | 21. | Đồng Tháp | 277 | 277, 273 | |
| Tiền Giang | 273 | |||||
| Cà Mau | 290 | 22. | Cà Mau | 290 | 290, 291 | |
| Bạc Liêu | 291 | |||||
| An Giang | 296 | 23. | An Giang | 296 | 296, 29 |
Lợi ích của việc tra cứu bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam
- Biết mã vùng điện thoại của mỗi tỉnh thành giúp dễ dàng xác định vị trí địa lý của người mà bạn muốn liên lạc. Việc gọi điện thoại đến một địa điểm cụ thể sẽ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
- Tạo ra tính minh bạch và dễ hiểu trong giao tiếp. Điều này giúp tránh nhầm lẫn và tạo ra sự thông thả trong trao đổi thông tin.
- Tạo sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong việc giao tiếp với khách hàng, đối tác và đồng nghiệp từ các vùng miền khác.
- Trong lĩnh vực thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác. Biết mã vùng điện thoại của mỗi tỉnh thành tăng tính chính xác và thuận lợi trong quá trình thực hiện các giao dịch trực tuyến.
Tham khảo: Hướng dẫn tra cứu vận đơn J&T nhanh chóng, đơn giản
Lời kết
Với sự phân chia rõ ràng qua các mã vùng điện thoại, việc liên lạc giữa các khu vực trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Bảng mã vùng điện thoại không chỉ giúp xác định vị trí địa lý của một khu vực. Mà còn mang đến nhiều ưu điểm cho việc liên lạc và kết nối ngày càng văn minh và đa dạng.
Tóm lại, việc hiểu và nắm vững bảng mã vùng điện thoại của 34 tỉnh thành Việt Nam là cầu nối vững chắc trong sự kết nối trong cuộc sống số hiện đại. Thường xuyên theo dõi và truy cập website của Giaotrinhhay để cập nhập kiến thức hay mỗi ngày bạn nhé!


Bài viết liên quan
Mã 2FA là gì? Tìm hiểu về bảo mật hai lớp (Two-Factor Authentication)
Trong thời đại công nghệ số, khi mọi giao dịch, thông tin cá nhân & [...]
Th11
Virtual Desktop là gì? Vai trò và tầm quan trọng của Virtual Desktop
Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với xu hướng làm [...]
Th11
Xử Lý Ngôn Ngữ Tự Nhiên (NLP) Là Gì? 10 Thuật Toán NLP Bạn Cần Biết
Với sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI), máy móc ngày [...]
Th11
Phân Tích Văn Bản (Text Analysis) Là Gì? Tại Sao Phân TÍch Văn Bản Lại Quan trọng.
Trong thời đại dữ liệu số bùng nổ, thông tin được tạo ra mỗi ngày [...]
Th11
Cloud NAS là gì? Sự khác biệt so với NAS truyền thống và Cloud Storage
Trong những năm gần đây, một khái niệm mới xuất hiện & nhanh chóng trở [...]
Th10
10 Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu Lớn
Bài viết sau đây, Giaotrinhhay sẽ tổng hợp 10 phương pháp phân tích dữ liệu [...]
Th10