Tra cứu bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam

Tra cứu bảng mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành Việt Nam

Việc hiểu rõ về bảng mã vùng điện thoại của 34 tỉnh thành Việt Nam là điều quan trọng đối với nhiều người, đặc biệt là trong thời đại kỹ thuật số ngày nay. Bảng mã vùng điện thoại không chỉ giúp xác định vùng miền mà còn hỗ trợ trong việc liên lạc và giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng nhau khám phá cách tra cứu bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam qua bài viết sau của Giaotrinhhay

Hướng dẫn cách tra cứu bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam

Cách thứ nhất: Tra cứu bằng google

Với một chiếc smartphone, tablet, laptop có kết nối internet là bạn có thể tra cứu mã vùng điện thoại mọi lúc mọi nơi. Vào google và gõ “mã vùng số điện thoại tỉnh/thành phố” sẽ nhận ngay kết quả như mong muốn.

Tra cứu bảng mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành Việt Nam

Cách thứ hai: Tra cứu qua sms

Trong trường hợp khẩn cấp, không có internet bạn hãy thử cách gửi sms. Đây là dịch vụ gửi tin nhắn của Vinaphone và sẽ có khoản phí nhất định. Soạn tin nhắn theo cú pháp DB [cách] X [cách] SĐT gửi 991. Trong đó, DB là danh bạ, X là mã vùng số điện thoại và SĐT là viết tắt của số điện thoại cần tra. Kết quả sẽ được gửi về qua tin nhắn ngay lập tức.

Tham khảo bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam

(1) Mã vùng các tỉnh/thành phố giữ nguyên (11 tỉnh/thành phố)

STT Tỉnh/ thành phố Mã vùng
1. Cao Bằng 206
2. Điện Biên 215
3. Hà Nội 24
4. Hà Tĩnh 239
5. Lai Châu 213
6. Lạng Sơn  205
7. Nghệ An 238
8. Quảng Ninh  203
9. Sơn La 212
10. Thanh Hóa 237
11. Thừa Thiên – Huế 234

(2) Mã vùng các tỉnh, thành phố trước sắp xếp (52 Tỉnh/TP) và Mã vùng dự kiến sau sắp xếp (23 tỉnh/TP)

STT Tỉnh/thành phố Mã vùng hiện hành STT Tỉnh/thành phố (tên mới) Mã vùng mới (dự kiến) Mã vùng tạm thời
Lào Cai 214 1. Lào Cai 214 214, 216
Yên Bái 216
Thái Nguyên  208 2. Thái Nguyên 208 208, 209
Bắc Cạn 209
Hải Phòng 225 3. Hải Phòng 225 225, 220
Hải Dương 220
Tuyên Quang 207 4. Tuyên Quang 207 207, 219
Hà Giang 219
Phú Thọ 210 5. Phú Thọ 210 210, 211, 218
Vĩnh Phúc 211
Hòa Bình 218
Bắc Ninh 222 6. Bắc Ninh 222 222, 204
Bắc Giang 204
Hưng Yên 221 7. Hưng Yên 221 221, 227
Thái Bình 227
Ninh Bình 229 8. Ninh Bình 229 229, 226, 228
Hà Nam 226
Nam Định 228
Quảng Trị 233 9. Quảng Trị 233 233, 232
Quảng Bình 232
Đà Nẵng 236 10. Đà Nẵng 236 236, 235
Quảng Nam 235
Quảng Ngãi 255 11. Quảng Ngãi 255 255, 260
Kon Tum 260
Gia Lai 269 12. Gia Lai 269 269, 256
Bình Định 256
Khánh Hoà 258 13. Khánh Hoà 258 258, 259
Ninh Thuận 259
Lâm Đồng 263 14. Lâm Đồng 263 263, 252, 261
Bình Thuận 252
Đắk Nông 261
Đắk Lắk 262 15. Đắk Lắk 262 262, 257
Phú Yên 257
Hồ Chí Minh 28 16. Hồ Chí Minh 28 28, 254, 274
Bà Rịa – Vũng Tàu 254
Bình Dương 274
Đồng Nai 251 17. Đồng Nai 251 251, 271
Bình Phước 271
Tây Ninh 276 18. Tây Ninh 276 276, 272
Long An 272
Cần Thơ  292 19. Cần Thơ  292 292, 299, 293
Sóc Trăng 299
Hậu Giang 293
Vĩnh Long 270 20. Vĩnh Long 270 270, 275, 294
Bến Tre 275
Trà Vinh 294
Đồng Tháp 277 21. Đồng Tháp 277 277, 273
Tiền Giang 273
Cà Mau 290 22. Cà Mau 290 290, 291
Bạc Liêu 291
An Giang 296 23. An Giang 296 296, 29

Lợi ích của việc tra cứu bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành Việt Nam

  • Biết mã vùng điện thoại của mỗi tỉnh thành giúp dễ dàng xác định vị trí địa lý của người mà bạn muốn liên lạc. Việc gọi điện thoại đến một địa điểm cụ thể sẽ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
  • Tạo ra tính minh bạch và dễ hiểu trong giao tiếp. Điều này giúp tránh nhầm lẫn và tạo ra sự thông thả trong trao đổi thông tin.
  • Tạo sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong việc giao tiếp với khách hàng, đối tác và đồng nghiệp từ các vùng miền khác.
  • Trong lĩnh vực thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác. Biết mã vùng điện thoại của mỗi tỉnh thành tăng tính chính xác và thuận lợi trong quá trình thực hiện các giao dịch trực tuyến.

Tham khảo: Hướng dẫn tra cứu vận đơn J&T nhanh chóng, đơn giản

Lời kết

Với sự phân chia rõ ràng qua các mã vùng điện thoại, việc liên lạc giữa các khu vực trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Bảng mã vùng điện thoại không chỉ giúp xác định vị trí địa lý của một khu vực. Mà còn mang đến nhiều ưu điểm cho việc liên lạc và kết nối ngày càng văn minh và đa dạng.

Tóm lại, việc hiểu và nắm vững bảng mã vùng điện thoại của 34 tỉnh thành Việt Nam là cầu nối vững chắc trong sự kết nối trong cuộc sống số hiện đại. Thường xuyên theo dõi và truy cập website của Giaotrinhhay để cập nhập kiến thức hay mỗi ngày bạn nhé!

Nguyễn Tấn Tài

Nguyễn Tấn Tài Founder/ CEO Giaotrinhhay.com - Giáo Trình Hay Chia Sẻ: Tài liệu SEO website, DIGITAL MARKETING, Ebook CNTT, Mẹo vặt, Phần mềm, Thủ thuật PC và kho tài liệu học tập hữu ích miễn phí.

Bài viết liên quan

Mã 2FA là gì? Tìm hiểu về bảo mật hai lớp (Two-Factor Authentication)

Trong thời đại công nghệ số, khi mọi giao dịch, thông tin cá nhân & [...]

Virtual Desktop là gì? Vai trò và tầm quan trọng của Virtual Desktop

Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với xu hướng làm [...]

Xử Lý Ngôn Ngữ Tự Nhiên (NLP) Là Gì? 10 Thuật Toán NLP Bạn Cần Biết

Với sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI), máy móc ngày [...]

Phân Tích Văn Bản (Text Analysis) Là Gì? Tại Sao Phân TÍch Văn Bản Lại Quan trọng.

Trong thời đại dữ liệu số bùng nổ, thông tin được tạo ra mỗi ngày [...]

Cloud NAS là gì? Sự khác biệt so với NAS truyền thống và Cloud Storage

Trong những năm gần đây, một khái niệm mới xuất hiện & nhanh chóng trở [...]

10 Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu Lớn

Bài viết sau đây, Giaotrinhhay sẽ tổng hợp 10 phương pháp phân tích dữ liệu [...]

Gọi điện
Tư vấn Zalo