Trang chủ » Quản trị mạng » Các câu lệnh quản trị và theo dõi server
loading...

Các câu lệnh quản trị và theo dõi server

8578 Lượt xem

(Phần 1- Các câu lệnh quản trị và theo dõi server) Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở, thường được sử dụng trên các máy chủ nhờ vào tính ổn định cao, khả năng bảo mật tốt và miễn phí. Linux chủ yếu vận hành dựa trên các dòng lệnh (Command Line), khá giống với hệ điều hành DOS trước đây của Microsoft. Việc quản trị server Linux khá phức tạp, đòi hỏi phải có những kiến thức và kinh nghiệm nhất định.

(Serial câu lệnh trong Linux) Phần 1- Các câu lệnh quản trị và theo dõi server
Các câu lệnh quản trị và theo dõi server

Trong loạt serial bài viết câu lệnh trong Linux này, mình sẽ tổng hợp, phân loại các câu lệnh thành từng nhóm để các bạn có thể dễ dàng tiếp cận và thực hành khi cần thiết. Có nhiều cách để chúng ta có thể kết nối với server Linux qua SSH từ terminal (để thực hiện các lệnh Command Line), bạn có thể sử dụng Putty, OpenSSH

Các câu lệnh quản trị và theo dõi server Linux

Việc quản trị server Linux bao gồm các công việc cơ bản như: Theo dõi hệ thống (thông tin CPU, bộ nhớ, process…), quản lý service; thông tin user: tạo user, đổi mật khẩu, phân quyền…;khởi động server: shutdown, reset, logout…Đây là những câu lệnh cơ bản đầu tiên trong Linux mà các bạn cần phải biết. Đa số các câu lệnh này áp dụng được cho cả Ubuntu và CentOS (2 dòng Linux phổ biến nhất). Chỉ có một số lệnh thì khác nhau trên Ubuntu và CentOS.

Các câu lệnh kiểm tra thông tin hệ thống (system information) trong Linux

LỆNH LINUXMỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ
  cat /proc/cpuinfoKiểm tra thông tin CPU (số core)
  cat /proc/meminfoKiểm tra thông tin về RAM đang sử dụng
  cat /proc/versionKiểm tra phiên bản của Kernel Linux
  cat /proc/ioportsXem thông tin port I/O
  cat /etc/redhat-releaseKiểm tra phiên bản Centos
  uname -aKiểm tra các thông tin về Kernel
  free -mKiểm tra dung lượng RAM còn trống
  init 0Tắt máy (tương đương lệnh shutdown -h now hoặc telinit 0)
  df -hHiển thị thông tin những file hệ thống, nơi file thường trú hoặc tất cả những file mặc định. Lệnh này có thể xem được dung lượng ổ cứng đã sử dụng và còn trống.
  du -shKiểm tra dung lượng thư mục hiện tại
  du  -ahHiển thị dung lượng của thư mục con và các file trong thư mục hiện tại
  du -h –max-depth=1Hiển thị dung lượng các thư mục con ở cấp 1 (ngay trong thư mục hiện tại)
  df Kiểm tra dung lượng đĩa cứng, các phân vùng đĩa
  lspciXem thông tin mainboard
  /sbin/ifconfigXem các địa chỉ IP của máy
  hostnameXem tên máy (hostname)
  finger user@maychu Thu thập thông tin chi tiết về người dùng hiện đang dùng hệ thống
  archKiểm tra kiến trúc của máy (architech)
  cat /proc/swapsKiểm tra thông tin SWAP của máy (tương tự như virtual RAM của Windows)
  last rebootXem lịch sử reboot máy

Các câu lệnh shutdown, restart… Linux

LỆNH LINUXMỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ
  logoutKết thúc session (phiên làm việc) hiện tại
  rebootKhởi động lại máy
  shutdown -r nowKhởi động lại máy (tương đương với lệnh reboot)
  shutdown -h nowTắt máy (ngay lập tức)
  shutdown -h 9:30Hẹn giờ tắt máy (schedule) vào lúc 9h30 (tính theo khung 24h)
  shutdown -cHủy bỏ tất cả các lệnh tắt máy trước đó (các lệnh tắt máy theo schedule)
  telinit 0Tắt máy (tương đương lệnh shutdown -h now)
  init 0Tắt máy (tương đương lệnh shutdown -h now hoặc telinit 0)
  exitThoát khỏi terminal
  haltTắt máy (tương tự shutdown)
  sleepCho hệ thống ngừng hoạt động trong một thời gian (ngủ – tương tự Windows)

Các lệnh về quản lý user trong Linux

LỆNH LINUXMỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ
  passwdĐổi mật khẩu (standard user có thể đổi pass của họ còn user root thì thay đổi được password của mọi user)
  pwckKiểm tra syntax và định dạng của dữ liệu user/password (/etc/passwd)
  useraddTạo user mới, ví dụ: useradd -c “test user 1” -g group1
  userdelXóa user
  usermodThay đổi thông tin user (group, name…)
  groupaddTạo một nhóm người dùng mới
  groupdelXóa nhóm người dùng
  groupmodThay đổi thông tin group, ví dụ, groupmod -n “old group name”  “new name”
  who /wHiển thị những user đang đăng nhập hệ thống
  unameHiển thị tên của hệ thống (host)
  idHiển thị user ID (Chỉ danh của người dùng)
  lognameHiển thị tên người dùng đang login
  suCho phép đăng nhập với tên user khác (tương tự secondary logon của Windows)
  groupsHiển thị nhóm của user hiện tại
  #vi /etc/passwdXem danh sách user
  #vi /etc/groupXem danh sách nhóm (group)
  chmod [tên file] Thay đổi quyền cho file/thư mục (chỉ user sở hữu file mới thực hiện được)
  chown user [tên file]Thay đổi chủ sở hữu file/thư mục
  chgrp group [file]Thay đổi group sở hữu file/thư mục

Các lệnh Quản lý services và process trong Linux

LỆNH LINUXMỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ
  topLệnh top khá giống như Task Manager trong Windows. Nó đưa ra thông tin về tất cả tài nguyên hệ thống, các tiến trình đang chạy, tốc độ load trung bình… Lệnh top -d thiết lập khoảng thời gian làm tươi lại hệ thống
  ps -u usernameKiểm tra những tiến trình được thực hiện bởi một người dùng nhất định.
  ps -U rootKiểm tra mọi tiến trình ngoại trừ những tiến trình hệ thống
  ps –AKiểm tra mọi tiến trình trong hệ thống
  ssKiểm tra socket đang kết nối
  ss -lHiển thị mọi cổng mở
  w usernameKiểm tra người dùng đăng nhập, lịch sử đăng nhập, các tiến trình user đó đang chạy
  vmstat 3Kiểm soát hành vi hệ thống, phần cứng và thông tin hệ thống trong Linux
  psHiển thị các chương trình hiện thời đang chạy
  uptimeThể hiện thời gian của hệ thống và tốc độ load trung bình trong khoảng thời gian đó, trước đây là 5 phút và 15 phút
  rpmKiểm tra, gỡ bỏ hoặc cài đặt 1 gói .rpm
  yumCài đặt các ứng dụng đóng gói (giống rpm)
  wget Tải các ứng dụng từ một website về
  shChạy một ứng dụng có đuôi .sh
  startxKhởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal
  yum update –y  Update Linux (CentOS)
  stop/start/restart Dừng/ khởi động/khởi động lại một service hoặc ứng dụng, ví dụ:
service mysql stop hoặc /etc/init.d/mysqld start
  killDừng proccess (thường dùng khi process bị treo). Chỉ có super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn user khác chỉ có thể dừng proccess mà user đó tạo ra.
  kill PID hoặc %job Ngừng một process bằng số PID (Process Identification Number) hoặc số công việc
  pstreeHiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây
  service –status-allKiểm tra tất cả các service và tình trạng của nó
  whereis mysqlHiển thị nơi các file dịch vụ được cài đặt
  service –status-all |     grep abcXem tình trạng của tiến trình abc
  kill -9 PIDForce close một process ID
  kill -1 PIDForce close một process ID và load lại cấu hình mặc định của process đó

Một số câu lệnh hữu ích khác trong Linux

LỆNH LINUXMỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ
  clearXoá trắng cửa sổ dòng lệnh
  hwclockFix lịch của BIOS
  calXem lịch hệ thống
  dateXem ngày, giờ hệ thống
  date –s “27 SEP 2011 14:26:00”Đặt ngày giờ hệ thống theo string
  date +%Y%m%d -s “20130318″Đặt ngày hệ thống (không thay đổi giờ)
  date +%T -s “00:29:00″Đặt giờ hệ thống, không thay đổi ngày

Chúc các bạn thành công!

loading...
Có thể bạn chưa xem